DANH MỤC NHIÊN LIỆU

Than Nga

Chủng loại, thông số và hướng dẫn lựa chọn nhiên liệu công nghiệp.

Than Nga là nguồn nhiên liệu nhập khẩu trong danh mục than công nghiệp của Thuận An. Bảng thông số giới thiệu hai dải nhiệt lượng: 5000–5200 và 6000–6200 kcal/kg. Lựa chọn nhiên liệu cần căn cứ vào thông số của lô hàng và giới hạn kỹ thuật của hệ thống đốt. Dưới đây là bảng tham khảo, hướng dẫn kiểm tra phiếu phân tích chất lượng và các điều kiện cần làm rõ trước khi đặt mua.

Thông số Than Nga

Chủng loại GCV (kcal/kg) Tro Lưu huỳnh Ẩm toàn phần Chất bốc Cỡ hạt
Than Nga 6000–6200 / 5000–5200 25–27% < 0,9% 9–11% 14–25% 0–100 mm

Nguồn: hồ sơ năng lực Thuận An, trang 13. Đây là thông số tham khảo trong tài liệu, không thay thế phiếu phân tích hoặc cam kết chất lượng của lô hàng hiện tại.

Lựa chọn dải nhiệt lượng than Nga

Danh mục than Nga có hai dải nhiệt lượng tham khảo: 5000–5200 và 6000–6200 kcal/kg. Doanh nghiệp nên lựa chọn theo tải nhiệt và yêu cầu nhiên liệu của lò, sau đó xác nhận bộ chỉ tiêu của lô được chào. Yêu cầu mua hàng cần ghi rõ dải nhiệt lượng, cơ sở phân tích, cỡ hạt và điều kiện nghiệm thu để hai bên cùng hiểu một quy cách.

Khi đọc bảng, nhiệt trị chỉ là một phần của bài toán nhiên liệu. Tro cho biết phần vật chất còn lại cần được hệ thống thu gom và xử lý; ẩm toàn phần liên quan khối lượng nhiên liệu ướt và điều kiện bảo quản; chất bốc có liên hệ với diễn biến bắt cháy; lưu huỳnh cần được kiểm soát theo yêu cầu môi trường và thiết bị xử lý khí. Cỡ hạt phải phù hợp dây chuyền tiếp nhận, băng tải, sàng, máy nghiền và bộ cấp. Không có HGI trong nguồn, nên nếu hệ thống nghiền cần chỉ số này, người mua phải bổ sung vào yêu cầu thử nghiệm.

Từ nhu cầu nhiệt đến lựa chọn lô hàng

Quy trình lựa chọn nên bắt đầu từ tải hơi, loại buồng đốt, giới hạn nhiên liệu do nhà chế tạo lò cung cấp và dữ liệu vận hành hiện hữu. Bộ phận kỹ thuật có thể lập một giới hạn thông số chấp nhận cho từng chỉ tiêu, sau đó mới đối chiếu với chào hàng. Cách tiếp cận này tránh tình trạng chọn than theo quốc gia hoặc nhiệt trị danh nghĩa rồi mới xử lý các vấn đề phát sinh tại kho và lò.

Ứng dụng thực tế luôn có điều kiện. Một lô có thể được cân nhắc cho lò tầng sôi, lò ghi hoặc hệ thống khác chỉ khi thiết kế cho phép và thử nghiệm chứng minh vận hành ổn định. Năng lực cấp gió, thời gian lưu, thiết bị thải tro, nghiền và xử lý khí đều có thể ảnh hưởng kết quả. Để trao đổi đồng bộ nhiên liệu với thiết bị, xem giải pháp lò hơi tầng sôi; nếu doanh nghiệp muốn đánh giá mô hình không tự mua nhiên liệu, xem dịch vụ cung ứng hơi bão hòa.

Phiếu phân tích chất lượng và yêu cầu chào hàng

Yêu cầu chào hàng nên nêu rõ sản lượng dự kiến, lịch nhận, điểm giao, phương tiện có thể tiếp cận, điều kiện bốc dỡ và giới hạn tiếp nhận của kho. Phần chất lượng cần ghi tên chỉ tiêu, cơ sở báo cáo, đơn vị, giá trị mục tiêu hoặc giới hạn, phương pháp thử và quy tắc xử lý kết quả ở vùng biên. Báo giá cần ghi rõ dải nhiệt lượng của loại than được chào và các chỉ tiêu chất lượng đi kèm.

COA cần gắn với số lô và thời điểm lấy mẫu. Người mua nên kiểm tra sự nhất quán giữa COA, phiếu cân, chứng từ vận chuyển và biên bản giao nhận; đồng thời thỏa thuận trước thứ tự ưu tiên nếu kết quả bên bán, bên mua và mẫu đối chứng khác nhau. “Có COA” chưa đủ nếu tài liệu không nói rõ mẫu đại diện cho khối lượng nào hoặc dùng cơ sở phân tích nào.

Thuận An tổ chức kiểm tra chất lượng nguồn hàng, phân loại và sàng lọc trước khi giao. Với mỗi lô, khách hàng và nhà cung cấp thống nhất chỉ tiêu chất lượng, chứng từ đi kèm và phương án lấy mẫu đối chứng để làm cơ sở nghiệm thu.

Kiểm soát chuyến hàng từ cổng đến kho

Trước khi phương tiện đến, xác nhận mã đơn hàng, số chuyến, thời gian dự kiến, cân đầu vào và khu vực dỡ. Tại điểm nhận, ghi nhận tình trạng phương tiện, niêm phong nếu có, dấu hiệu lẫn vật liệu lạ, độ đồng đều nhìn thấy và tình trạng ướt bất thường. Mọi quan sát chỉ là bước sàng lọc; quyết định nghiệm thu chất lượng phải dựa trên lấy mẫu và phân tích đã thống nhất.

Giá được hình thành như thế nào?

Giá than Nga được báo theo quy cách và điều kiện giao hàng cụ thể. Báo giá có thể thay đổi theo dải chất lượng đang chào, kết quả phân tích lô, khối lượng, lịch giao, điểm chuyển giao rủi ro, cự ly nội địa, phương án bốc dỡ, bảo hiểm, thanh toán và điều khoản phạt hoặc điều chỉnh chất lượng. Hai báo giá chỉ so sánh được khi cùng cơ sở nhiệt trị, cùng phạm vi chi phí và cùng tiêu chí nghiệm thu.

Đặt than Nga trong phương án nguồn tổng thể

Doanh nghiệp có thể đối chiếu với than Indonesia, than Úc và than Việt Nam. Mục tiêu không phải xếp hạng quốc gia, mà tìm lô có hồ sơ chất lượng, logistics và điều khoản thương mại phù hợp nhất với thiết bị cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về than Nga

Chọn dải nhiệt lượng than Nga như thế nào?

Lựa chọn dải nhiệt lượng cần dựa trên thiết kế lò và tải nhiệt thực tế. Khi hỏi mua, doanh nghiệp cung cấp dải yêu cầu để Thuận An đối chiếu quy cách và thông số của nguồn hàng phù hợp.

Có thể kết luận mọi than Nga đều có thông số như bảng không?

Không. Bảng trên giới thiệu quy cách sản phẩm tham khảo, không đại diện cho mọi nguồn than Nga. Chất lượng cần được xác định theo chào hàng và COA của từng lô.

Thông tin nào cần gửi để nhận phương án phù hợp?

Cung cấp cấu hình lò, mức tiêu thụ, chỉ tiêu tiếp nhận, điểm giao, lịch dùng, năng lực kho và quy trình nghiệm thu. Nếu cần chỉ tiêu không có trong bảng như HGI, hãy nêu rõ trong yêu cầu phân tích.