DANH MỤC NHIÊN LIỆU

Than Việt Nam

Chủng loại, thông số và hướng dẫn lựa chọn nhiên liệu công nghiệp.

Than Việt Nam trong danh mục Thuận An gồm than cám và than cục, phục vụ các hệ thống đốt có yêu cầu cấp liệu khác nhau. Than cám có cỡ hạt tham khảo 0–10 mm; than cục có cỡ hạt 12–200 mm. Việc chọn chủng loại cần dựa trên thiết kế lò, dải nhiệt lượng yêu cầu và điều kiện vận hành. Trang này giới thiệu bảng thông số, cách phân biệt hai nhóm và các tiêu chí mua hàng cần đối chiếu.

Thông số Than Việt Nam

Chủng loại GCV (kcal/kg) Tro Lưu huỳnh Ẩm toàn phần Chất bốc Cỡ hạt
Than cám 6000–7500 7–26% < 1% 8–10% 5–7% 0–10 mm
Than cục 7400–8100 4,5–10% < 1% 8–10% 5–7% 12–200 mm

Nguồn: hồ sơ năng lực Thuận An, trang 13. Đây là thông số tham khảo trong tài liệu, không thay thế phiếu phân tích hoặc cam kết chất lượng của lô hàng hiện tại.

Than cám và than cục là hai bài toán cấp liệu khác nhau

Than cám và than cục không chỉ khác tên gọi. Dạng hạt quyết định cách hàng đi qua phễu, băng tải, sàng, máy nghiền và bộ cấp; đồng thời ảnh hưởng phương án lấy mẫu, phân khu kho và kiểm soát rơi vãi. Do đó, người mua cần bắt đầu bằng sơ đồ tiếp nhận nhiên liệu của nhà máy. Nếu dây chuyền chỉ xử lý một khoảng kích thước nhất định, tên nhóm trong bảng chưa đủ để xác nhận khả năng sử dụng.

Với than cám, cần chú ý tính đồng đều của lô, tình trạng vón, tạp chất nhìn thấy và khả năng phát sinh bụi trong thao tác. Với than cục, cần thống nhất rõ phân bố kích thước, giới hạn hạt quá cỡ hoặc hạt mịn và cách xử lý khi giao hàng không phù hợp. Những yêu cầu này phải đi vào đặc tả hoặc phụ lục hợp đồng; không nên chỉ trao đổi bằng tên thương mại.

Đọc chỉ tiêu theo mục tiêu vận hành

Nhiệt trị hỗ trợ ước tính lượng nhiên liệu cho nhu cầu nhiệt, nhưng phải đọc cùng cơ sở phân tích và hiệu suất thực tế của hệ thống. Tro liên quan năng lực thải, thu gom và chi phí xử lý. Ẩm toàn phần cần được xem trong cân bằng khối lượng và quản lý kho. Chất bốc liên quan cách nhiên liệu bắt cháy; lưu huỳnh cần đối chiếu yêu cầu môi trường. Cỡ hạt phải khớp với giới hạn cơ khí của dây chuyền.

Bảng nguồn không có HGI. Nhà máy dùng thiết bị nghiền hoặc cần đánh giá khả năng nghiền phải bổ sung chỉ tiêu phù hợp vào yêu cầu phân tích, không suy đoán theo xuất xứ hay dạng than. Tương tự, nếu quy trình nội bộ cần các chỉ tiêu khác, hãy liệt kê ngay từ giai đoạn hỏi giá để nhà cung cấp xác nhận khả năng đáp ứng và chi phí thử nghiệm.

Ứng dụng phụ thuộc lò, không phụ thuộc nhãn “nội địa”

Việc lựa chọn than cám hay than cục phải dựa trên thiết kế lò, hệ thống cấp liệu, yêu cầu tải, thiết bị xử lý tro và khí thải. Một loại phù hợp với nhà máy này có thể không phù hợp nhà máy khác. Ngay trong cùng cơ sở, thay đổi tỷ lệ phối trộn hoặc tải vận hành cũng có thể cần đánh giá lại. Không nên bỏ qua bước kỹ thuật chỉ vì nguồn hàng được gọi là than Việt Nam.

Với lò tầng sôi, bộ phận vận hành cần đối chiếu cửa sổ kích thước và chỉ tiêu nhiên liệu do thiết kế quy định. Với lò ghi hoặc hệ thống có nghiền, quy trình đánh giá sẽ khác. Nếu cần phối hợp bài toán nhiên liệu và thiết bị, tham khảo thiết kế, chế tạo lò hơi tầng sôi. Nếu ưu tiên mua đầu ra năng lượng, xem cung ứng hơi bão hòa như một phương án cần khảo sát riêng.

Hồ sơ mua hàng nên đủ để hai bên cùng hiểu

Yêu cầu báo giá cần ghi than cám hay than cục, khối lượng mỗi đợt, lịch giao, điểm nhận, loại phương tiện, giới hạn tải trọng và thời gian bốc dỡ. Phần kỹ thuật nêu rõ từng chỉ tiêu, đơn vị, cơ sở báo cáo, giới hạn chấp nhận, phương pháp thử, quy cách hạt và dung sai. Phần thương mại nêu hiệu lực báo giá, thanh toán, điểm chuyển giao, cân xác định khối lượng và cơ chế xử lý lô sai lệch.

COA của lô cần có mã nhận diện, ngày lấy mẫu, kết quả phân tích, phương pháp thử và thông tin đơn vị thực hiện theo thỏa thuận. Phiếu cân, biên bản giao nhận và mẫu lưu phải liên kết được với cùng mã lô. Khi có tranh chấp, quy trình phân tích mẫu đối chứng và phòng thử nghiệm phân xử nên được quy định từ trước, thay vì đàm phán sau khi hàng đã đưa vào sử dụng.

Thuận An tổ chức kiểm tra chất lượng nguồn hàng, phân loại và sàng lọc trước khi giao. Với mỗi lô, khách hàng và nhà cung cấp thống nhất chỉ tiêu chất lượng, chứng từ đi kèm và phương án lấy mẫu đối chứng để làm cơ sở nghiệm thu.

Kiểm tra nguồn gốc và chất lượng khi giao nhận

Nguồn trong nước có thể mở ra nhiều cách tổ chức vận chuyển, song phương thức cụ thể vẫn phụ thuộc điểm lấy hàng, điểm giao và điều kiện hạ tầng. Trước mỗi đợt, cần xác nhận danh sách phương tiện, lịch đến, vị trí cân, tuyến vào kho và người ký nhận. Khi dỡ, ghi nhận tình trạng hàng, chụp hoặc lập biên bản theo quy trình doanh nghiệp, lấy mẫu đúng vị trí và tránh trộn ngay với tồn cũ.

Các yếu tố ảnh hưởng báo giá than Việt Nam

Trang này không đưa mức giá vì tài liệu nguồn không có bảng giá. Giá chào thực tế phụ thuộc loại than, quy cách cỡ hạt, kết quả phân tích, khối lượng mỗi chuyến, tần suất giao, cự ly, loại phương tiện, điều kiện bốc dỡ, thời gian chờ, thanh toán và trách nhiệm khi hàng ngoài đặc tả. Báo giá theo tấn chỉ có ý nghĩa khi phạm vi chi phí và tiêu chí chất lượng giống nhau.

Đối chiếu với nguồn khác

Khi xây dựng phương án đa nguồn, có thể xem than Indonesia, than Nga và than Úc. Chỉ so sánh các lô trên cùng cơ sở phân tích, cùng điều kiện giao và cùng yêu cầu thiết bị; không kết luận chất lượng chỉ từ tên quốc gia.

Câu hỏi thường gặp về than Việt Nam

Thuận An cung cấp những loại than Việt Nam nào?

Tài liệu nêu hai nhóm rõ tên là than cám và than cục các loại. Thông số tham khảo nằm trong bảng; quy cách giao dịch cần được xác nhận theo lô.

Than cám hay than cục phù hợp hơn cho lò hơi?

Không có câu trả lời chung. Lựa chọn phụ thuộc thiết kế buồng đốt, cấp liệu, nghiền hoặc sàng, thải tro và giới hạn nhiên liệu của hệ thống. Cần đánh giá kỹ thuật trước khi mua.

Cần gửi gì để nhận báo giá sát nhu cầu?

Gửi loại than, quy cách hạt, bộ chỉ tiêu, khối lượng, lịch và điểm giao, loại phương tiện, điều kiện bốc dỡ, cách lấy mẫu cùng điều khoản nghiệm thu. Hồ sơ rõ giúp giảm phát sinh và so sánh báo giá chính xác hơn.